Thursday, 14/11/2019 - 00:23|
CHÀO MỪNG ĐẾN VỚI TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA TRƯỜNG THPT TRẦN CAO VĂN

Đề cương kiểm tra 1 tiết GDCD 10

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2016 – 2017

Câu hỏi trắc nghiệm:

BÀI 3:

Câu 1: Mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên và xã hội là:

A. Sự phát triển         B. Sự vận động          C. Mâu thuẫn                        C. Sự đấu tranh

Câu 2: Cây ra hoa kết trái thuộc hình thức vận động nào?

A. Hóa học                B. Sinh học                C. Vật Lý                   D. Cơ học

Câu 3: Hiện tượng thanh sắt bị hàn gỉ thuộc hình thức vận động nào?

A. Hóa học                B. Sinh học                C. Vật Lý                   D. Cơ học

Câu 4: Sự vận động theo hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn là:

A. Sự tăng trưởng      B. Sự phát triển         C. Sự tiến hóa            C. Sự tuần hoàn

Câu 5: Các sự vật, hiện tượng vật chất tồn tại được là do:

A. Chúng luôn luôn vận động       

 B. Chúng luôn luôn biến đổi

C. Chúng đứng yên                            

D. Sự cân bằng giữa các yếu tố bên trong của sự vật, hiện tượng

Câu 6: Sự biến đổi của công cụ lao động từ đồ đá đến kim loại thuộc hình thức vận động nào?

A. Hoá học                B. Vật lý                     C. Cơ học                   D. Xã hội

Câu 7: Sự vận động nào sau đây không phải là sự phát triển?

A. Bé gái → thiếu nữ → người phụ nữ trưởng thành → bà già

B. Nước bốc hơi → mây → mưa → nước

C. Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá

D. Học cách học → Học như là không học → Không học nhưng không gì không học cả → biết cách học.

Câu 8: Quan điểm nào sau đây đúng khi nói về vận động?

A. Vận động là sự thay đổi nói chung.         B. Vận động là mọi sự biển đổi nói chung

C. Vận động luôn tách rời vật chất.              D.Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

Câu 9: ....... là sự biến đổi (biến hoá) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội

A. Phát triển

B. Vận động                        

C. Thế giới vật chất           

D. Vật chất

Câu 10: Theo khuynh hướng của sự phát triển, cái mới ra đời dù có ........, nhưng cuối cùng cái mới sẽ .......... cái cũ.

A. chiến thắng / khó khăn                 B. tiến bộ / toàn diện hơn     

C. khó khăn / chiến thắng                 D. hoàn hảo / khó khăn hơn

Câu 11: Sự biến đổi nào sau đây được coi là sự phát triển.

A. Sự thoái hóa của một loài động vật                 B. Cây cối khô héo, mục nát

C. Nước đun nóng bốc hơi thành hơi nước          D. Câu b sai

Câu 12: Theo triết học Mác, "sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không gian" thuộc dạng vận động:

A. Cơ học                             B. Hoá học                       C. Vật lý                           D. Xã hội

Câu 13: Theo triết học Mác, "quá trình hoá hợp và phân giải các chất" là dạng vận động:

A. Sinh học                          B. Hoá học                       C. cơ học                          D. Vật lý

Câu 14: Nói "vận động là thuộc tính vốn có của các sự vật hiện tượng" có nghĩa là:

A. Vận động gắn liền với sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng, không do ai sinh ra, cũng không tự mất đi

B. Các sự vật, hiện tượng đều cần phải vận động để tồn tại

C. Các sự vật và hiện tượng vận động được là do con người muốn vậy nhằm phục vụ lợi ích của mình

D. Thuộc tính đó đã được quy định cho sự vật trước khi nó ra đời

Câu 15: Quá trình cây xanh hấp thụ khí CO2 , thải ra khí O2 thuộc dạng vận động nào?

A. Sinh học                          B. Cơ học                         C. Hoá học                       D. Xã hội

Câu 16: Tìm một từ để thay thế từ "đó" trong câu sau: "Khuynh hướng tất yếu của quá trình đó là cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến bộ thay thế cái lạc hậu"

A. Đứng im                           B. Phát triển                     C. Tồn tại                         D. Vận động

Câu 17: "Những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn ..." là nội dung của khái niệm:

A. Phát triển                         B. Vận động sinh học     C. Vận động xã hội         D. Vận động

Câu 18: Nói "Vận động là phương thức tồn tại của các sự vật và hiện tượng" có nghĩa là:

A. Vận động là cách thức để các sự vật, hiện tượng thể hiện sự tồn tại của mình

B. Các sự vật, hiện tượng vận động không giống nhau

C. Mọi sự vật, hiện tượng đều chỉ vận động sau "cú hích đầu tiên" của thượng đế.

D. Vận động là dấu hiệu duy nhất để phân biệt sự vật này với sự vật khác.

Câu 19: Em hãy đánh dấu “ X” vào                  mà em cho đó là sự phát triển:

A. Máy bay cất cánh                             B. Cây ra hoa kết trái

C. Nước bay hơi                                      D. Học sinh THCS lên học sinh THPT

Bài 4:

Câu 1: Trong các mâu thuẫn sau, đâu là mâu thuãn triết học?

A. To và nhỏ                                            B. Đồng hoá và dị hoá           

C. Bên trong và bên ngoài                      D. Trắng và đen

Câu 2: Các mặt đối lập của sự vật, hiện tượng luôn đấu tranh với nhau vì:

A. Chúng vận động, phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau

B. Chúng xung khắc nhau         

C. Chúng khác nhau              

D. Chúng đối lập nhau

Câu 3: Điều kiện để dẫn đến sự giải quyết mâu thuẫn là khi:

A. Mâu thuẫn đang phát triển                                          B. Mâu thuẫn lên đến đỉnh điểm

C. Khi có cơ hội                                                                 D. Tại một thời điểm thích hợp

Câu 4: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng con đường:

A. Hợp tác, thương lượng                                                 B. Hoà bình    

C. Thỏa hiệp                                                                       D. Đấu tranh giữa các mặt đối lập

Câu 5: Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là do:

A. Sự tồn tại của một mâu thuẫn                B. Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

C. Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập         D. Quan hệ giữa các mặt đối lập

Câu 6: Trong mâu thuẫn các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

A.  Chỉ thống nhất với nhau                       C. Tách rời nhau

C. Chỉ có mặt đấu tranh với nhau              D. Vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

Câu 7: Mâu thuẫn được giải quyết bằng cách nào?

A.  Đấu tranh giữa các mặt đối lập            B. Thương Lượng

C.  Điều hòa mâu thuẫn                             D. Tất cả đều đúng

Câu 8: Quan điểm nào sau đây đúng khi nói về vận động?

A. Vận động là sự thay đổi nói chung          B. Vận động là mọi sự biển đổi nói chung

C. Vận động luôn tách rời vật chất               D. Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối

Câu 9: Các mặt đối lập liên hệ qua lại, làm tiền đề cho nhau gọi là:

A. Sự đấu tranh của các mặt đối lập.            B. Sự thống nhất của các mặt đối lập.

C. Sự bài trừ của các mặt đối lập.                 D. Sự chuyển hóa của các mặt đối lập.

Câu 10: Sự tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau giữa các mặt đối lập được gọi là:

A. Sự thống nhất giữa chúng.                      B.Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

C. Sự tương đồng                                                      D. Sự đối khán

Bài 5:

Câu 1: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật, hiện tượng là:

A. Mặt đối lập                       B. Chất                       C. Lượng                    D. Độ

Câu 2: Khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó và phân biệt nó với cái khác là:

A. Điểm nút                           B. Chất                       C. Lượng                    D. Độ 

Câu 3: Sự biến đổi dần về lượng dẫn đến sự biến đổi dần về chất và ngược lại được coi là:

A Cách thức của sự phát triển.                 B. Khuynh hướng của sự phát triển.

C. Xu hướng của sự phát triển.                D. Nguồn gốc của sự phát triển

Câu 4: Khoảng giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa dẫn tới sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng là:

A. Điểm nút                           B. Bước nhảy            C. Lượng                    D. Độ

Câu 5: Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật và hiện tượng được gọi là:

A. Điểm nút               B. Bước nhảy                        C. Chất                       D. Độ

Câu 6: Trong mỗi sự vật, hiện tượng  mặt chất và lượng luôn

A. Thống nhất với nhau.                   B. Đối đầu với nhau.    

C. Tách rời nhau.                               D. Tất cả đều đúng

Câu 7:  Đối với mỗi quốc gia, lượng là……………, diện tích lãnh thổ của nước ấy

A Nguồn tài nguyên                                  B. Số dân

C. Tốc độ phát triển kinh tế                       D. Quá trình xuất nhập khẩu

Câu 8: Đối với mỗi phân tử nước, ………….. là số nguyên tử tạo thành nó, tức 2 nguyên tử hi đrô và 1 nguyên tử ô xi

A. Chất                       B. lượng                       C. chất mới       D.Điểm nút

Câu 9: Tìm nối một ý ở cột A với các ý ở cột B

        Cột A

      Cột B

1.Sự biến đổi của  Chất

 

a. Diễn ra dần dần

b. Diễn ra nhanh chóng

2.Sự biến đổi của  lượng

 

c.  Diễn ra trước

d.Diễn ra sau

Câu 10: Nếu dùng các khái niệm “trung bình”, “khá”, “giỏi” để chỉ chất của quá trình học tập của học sinh thì lượng của nó là gì (chọn phương án đúng nhất)?

A. Điểm số kiểm tra hàng ngày                 

B. Điểm kiểm tra cuối các học kỳ

C. Điểm tổng kết cuối các học kỳ

D. Khối khối lượng kiến thức, mức độ thuần thục về kỹ năng mà học sinh đã tích luỹ, rèn luyện được.

Câu 11: Em không đồng ý với quan điểm nào trong các quan điểm sau : Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập, rèn luyện thì học sinh cần phải

A. Học từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

B. Cái dễ thì không cần phải học tập vì ta đã biết và có thể làm được

C. Kiên trì, nhẫn lại, không chùn bước trước những vấn đề khó khăn

D. Tích luỹ dần dần

Câu 12: Câu tục ngữ nào sau đây  không nói về quan hệ lượng và chất?

A. Góp gió thành bão

B. Có công mài sắt, có ngày nên kim

C. Năng nhặt chặt bị

D. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Bài 6:

Câu 1: Khái niệm dùng để chỉ việc xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng là gì ?

A. Phủ định     B.  Phủ định biện chứng     C. Phủ định siêu hình         D.Diệt vong

Câu 2: Cái mới theo quan điểm Triết học là:

A. Cái mới lạ so với cái trước          

B. Cái ra đời sau so với cái trước

C. Cái phức tạp hơn cái trước

D. Cái ra đời sau tiên tiến hơn, hoàn thiện hơn cái trước.

Câu 3: Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật  hiệntượng, có …………những yếu tố tích cực của sự vật hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng  mới.

A. Kế thừa              B. Thừa kế                    C. Tiếp thu               D.chọn lọc

Câu 4: Nguyên nhân sự phủ định nằm ngay trong bản thân svht- đó là sự đấu tranh giữa  các mặt

 A. Mặt đối xứng         B. Mặt độc lập    C. Mặt đối lập         D. Mặt trái ngược

Câu 5: Phủ định biện chứng tạo điều kiện, làm tiền đề cho sự

A.  Tồn tại                    B.  Tiến lên                        C. Đấu tranh                  D.Phát triển.

Câu 6: Đặc trưng của phủ định biện chứng là

 A.Tính khách quan    B. Tính kế thừa   C. Tính chọn lọc   D. Tính khách quan, tính kế thừa

Câu 7: Sự vật mới ra đời thay thế sự vật cũ thì khuynh hướng của sự vật đó là gì?

A. Nguồn gốc vận động , phát triển B. Sự vận động và phát triển

C. Khuynh hướng vận động , phát triển      D. Cách thức vận động , phát triển

Câu 8: Phủ định siêu hình diễn ra như thế nào?

A. Tự bản thân vận động                        B. Có tính khách quan

C. Có tính kế thừa                                  D. Có sự can thiệp , tác động từ bên ngoài

 

Bài tin liên quan